Đồng hồ đo lưu lượng tuabin: nguyên lý, ứng dụng và cách chọn (turbine flow meter)
Một dây chuyền pha trộn cần đếm chính xác từng lít dầu nhẹ đưa vào bồn. Đồng hồ điện từ không đo được vì dầu không dẫn điện; đồng hồ coriolis thì chính xác nhưng giá vượt ngân sách. Trường hợp này thường kết thúc bằng một đồng hồ đo lưu lượng tuabin (turbine flow meter): nhỏ gọn, phản hồi nhanh, chính xác tốt với chất lỏng sạch. Bài này giải thích tuabin hoạt động thế nào, hợp và không hợp với chất gì, và cách chọn cỡ.
Nguyên lý: đếm vòng quay cánh tuabin
Bên trong thân đồng hồ có một cánh quạt (rotor) đặt đồng trục với dòng chảy. Chất lỏng đẩy cánh quay với tốc độ tỉ lệ với vận tốc dòng chảy. Một cảm biến từ bên ngoài thân đếm số cánh đi qua và phát ra chuỗi xung; mỗi xung tương ứng một thể tích cố định (hệ số K, xung/lít). Bộ chuyển đổi đổi tần số xung ra lưu lượng tức thời và cộng dồn ra tổng lưu lượng.
Tuabin hợp với chất gì?
|
Môi chất |
Hợp? |
Lý do |
|
Nước sạch, nước RO, nước khử khoáng |
Hợp |
Không cần độ dẫn điện như đồng hồ điện từ |
|
Dầu nhẹ, nhiên liệu diesel, dung môi |
Hợp |
Độ nhớt thấp; nhớt cao làm sai hệ số K |
|
Khí (bản cho khí) |
Hợp |
Cần bản thiết kế riêng cho khí |
|
Nước thải, nước có cặn, sợi |
Không hợp |
Cặn làm kẹt, mòn ổ trục |
|
Chất lỏng độ nhớt cao |
Hạn chế |
Cần hiệu chuẩn theo độ nhớt thực tế |
Thông số dòng Kometer KTR-550

|
Hạng mục |
Giá trị |
|
Cỡ |
6A (1/4") đến 250A (10") |
|
Dải lưu lượng |
Nước 0,04–1.000 m³/h; khí 0,7–500 Nm³/h (toàn dòng, tuỳ cỡ) |
|
Độ chính xác |
±0,5% FS (tuỳ chọn ±0,2%) |
|
Áp suất tối đa |
≤ 350 kgf/cm² (cỡ nhỏ); ≤ 60 kgf/cm² (cỡ lớn) |
|
Nhiệt độ môi chất |
-20 đến 120 °C (tuỳ chọn -200 đến 450 °C) |
|
Ngõ ra |
4–20 mA, xung, RS-485, tiếp điểm |
|
Màn hình |
LCD 3½ và 7 chữ số |
|
Bảo vệ |
IP67; chống cháy nổ Ex d IIC T5 |
Nguồn: bài đồng hồ đo lưu lượng tuabin Kometer KTR-550-F-F trên DLK. Xem thêm dòng Kometer KTR-550-S.
Chọn cỡ và lắp đặt
Chọn cỡ theo dải lưu lượng làm việc, không theo cỡ ống: lưu lượng thường xuyên nên nằm ở khoảng giữa dải đo của cỡ được chọn, vì ở đầu thấp của dải, ma sát ổ trục làm sai số tăng. Bảng dải lưu lượng theo từng cỡ lấy trong catalog KTR-550.
🔧 Kinh nghiệm hiện trường: ba điều quyết định tuổi thọ đồng hồ tuabin: (1) lắp lọc Y phía trước, cặn cứng là nguyên nhân số một làm kẹt rotor; (2) chừa đoạn ống thẳng phía trước và sau theo catalog vì dòng xoáy sau co, van làm rotor quay sai tốc độ; (3) xả hết khí khi chạy lần đầu, bọt khí lọt qua làm rotor quay vượt tốc và mòn ổ trục rất nhanh.
So với điện từ và siêu âm
|
|
Tuabin |
Điện từ |
Siêu âm kẹp ngoài |
|
Chất lỏng không dẫn điện (dầu, RO) |
Đo được |
Không |
Đo được (chất lỏng đồng nhất) |
|
Chất lỏng bẩn, có cặn |
Không hợp |
Hợp |
Tuỳ mức cặn |
|
Bộ phận chuyển động |
Có |
Không |
Không |
|
Sụt áp |
Có |
Gần như không |
Không |
So sánh đầy đủ các loại: lưu lượng kế cho nước, khí, dầu, hóa chất. Đồng hồ điện từ: đồng hồ đo lưu lượng điện từ Kometer.
Câu hỏi thường gặp
Turbine flow meter tiếng Việt là gì?
Là đồng hồ đo lưu lượng tuabin (lưu lượng kế tuabin).
Đồng hồ tuabin đo nước thải được không?
Không nên. Cặn và sợi làm kẹt, mòn rotor. Nước thải dùng đồng hồ điện từ.
Đồng hồ tuabin có cần nguồn điện không?
Bản có bộ hiển thị điện tử và ngõ ra 4–20 mA/RS-485 cần nguồn hoặc pin theo cấu hình; xem catalog từng mã.
Hệ số K là gì?
Là số xung đồng hồ phát ra cho mỗi đơn vị thể tích (ví dụ xung/lít), ghi trên phiếu hiệu chuẩn của từng đồng hồ; dùng để cài bộ đếm hoặc PLC.
📞 Cần chọn đồng hồ tuabin?
Gửi DLK tên chất lỏng, độ nhớt, nhiệt độ, áp suất, lưu lượng min–max và cỡ ống, kỹ sư DLK chọn cỡ KTR-550 phù hợp.