Cảm biến đo mức siêu âm: nguyên lý, chọn dải đo và lắp đặt (ultrasonic level sensor)
Bể nước sinh hoạt trên mái báo đầy liên tục trong khi nước vẫn còn thấp. Kiểm ra thì cảm biến gắn ngay sát thành bể, sóng siêu âm dội vào thành và trả về tín hiệu giả. Cảm biến đo mức siêu âm (ultrasonic level sensor) đo mức không tiếp xúc nên ít hỏng, nhưng kết quả phụ thuộc gần như hoàn toàn vào cách chọn dải và vị trí lắp. Bài này giải thích nguyên lý, cách chọn và các lỗi lắp đặt hay gặp.
Nguyên lý: đo thời gian sóng dội về
Đầu dò phát xung siêu âm xuống bề mặt chất lỏng và đo thời gian sóng phản xạ quay lại. Khoảng cách = vận tốc âm thanh × thời gian ÷ 2. Lấy chiều cao lắp đặt trừ khoảng cách đo được ra mức chất lỏng. Vận tốc âm thanh thay đổi theo nhiệt độ không khí, nên cảm biến tốt có bù nhiệt độ.
Thông số dòng Dwyer ULSS / ULSM / ULSL

|
Hạng mục |
ULSS |
ULSM |
ULSL |
|
Dải đo |
0,3–5,49 m
|
0,5–8 m |
1–15 m |
|
Độ phân giải |
2 mm |
3 mm |
3 mm |
|
Kết nối quá trình |
1" NPT hoặc BSPT |
2" NPT hoặc BSPT |
2" NPT hoặc BSPT |
|
Thông số chung
|
Giá trị |
|
Độ chính xác |
±0,2% dải đo tối đa (cộng sai lệch theo nhiệt độ) |
|
Góc chùm sóng |
10° |
|
Ngõ ra |
4–20 mA hoặc 0–10 VDC tuỳ mã |
|
Nguồn |
18–28 VDC |
|
Vỏ |
NEMA 6P (IP68) |
|
Nhiệt độ môi trường / quá trình |
-20 đến 60 °C / -40 đến 80 °C |
|
Vật liệu tiếp xúc |
Đầu dò PVDF, ren inox 303, gioăng FKM |
|
Kết nối điện |
Đầu nối M12 4 chân hoặc cầu đấu |
Nguồn: trang sản phẩm cảm biến đo mức siêu âm Dwyer ULSS/ULSM/ULSL trên DLK. Lưu ý giá trị nhỏ nhất của dải (0,3 m, 0,5 m, 1 m) chính là vùng gần đầu dò mà cảm biến không đo được.
Chọn dải đo: tính từ chiều cao bể
|
Bể |
Chiều cao lắp đầu dò (từ đáy) |
Cần đo khoảng cách |
Chọn |
|
Bể mái 2,5 m |
2,9 m |
0,4–2,9 m |
ULSS (0,3–5,49 m) |
|
Bể ngầm 4 m |
4,6 m |
0,6–4,6 m |
ULSS hoặc ULSM |
|
Bể PCCC 7 m |
7,8 m |
0,8–7,8 m |
ULSM (0,5–8 m) |
|
Silo/bể lớn 12 m |
13 m |
1–13 m |
ULSL (1–15 m) |
Mức chất lỏng cao nhất phải luôn cách đầu dò xa hơn giá trị nhỏ nhất của dải đo; nếu không, khi bể đầy cảm biến sẽ mất tín hiệu.
🔧 Kinh nghiệm hiện trường: với góc chùm sóng 10°, ở khoảng cách 5 m vệt sóng có đường kính khoảng 0,9 m (2 × 5 × tan 5°). Đầu dò đặt cách thành bể, ống, thang hoặc phao gần hơn bán kính vệt sóng sẽ bắt tín hiệu dội giả. Tránh đặt ngay trên dòng nước cấp vào bể vì bọt và sóng làm số đọc nhảy. Bể có nhiều hơi nước hoặc bọt dày nên cân nhắc công nghệ khác.
Khi nào không dùng siêu âm?
|
Tình huống |
Thay bằng |
|
Chỉ cần báo mức cao/thấp |
Công tắc mức: công tắc âm thoa TFLS/CTF hoặc cảm biến mức cánh gạt PLS2 cho vật liệu bột |
|
Bể nhỏ, mức cao sát nắp (dưới vùng chết) |
Cảm biến áp suất thuỷ tĩnh đặt đáy bể |
|
Có bọt dày, hơi nước đặc |
Radar hoặc cảm biến áp suất |
Dòng siêu âm khác: Dwyer Series ULT.
Câu hỏi thường gặp
Ultrasonic level sensor tiếng Việt là gì?
Là cảm biến đo mức bằng sóng siêu âm (cảm biến siêu âm báo mức), đo khoảng cách tới bề mặt chất lỏng mà không tiếp xúc.
Cảm biến siêu âm đo được mức dầu, hóa chất không?
Đo được nhiều chất lỏng vì không tiếp xúc; đầu dò PVDF chịu nhiều hóa chất nhưng cần kiểm bảng tương thích và tránh hơi dung môi đặc làm sai vận tốc âm.
Vùng chết của cảm biến siêu âm là gì?
Là khoảng ngay dưới đầu dò cảm biến không đo được vì đang phát sóng. Với ULSS là 0,3 m, ULSM 0,5 m, ULSL 1 m (giá trị nhỏ nhất của dải đo).
Đo mức bể nước PCCC nên dùng loại nào?
Bể sâu vài mét dùng siêu âm như ULSM cho tín hiệu 4–20 mA liên tục về BMS; thêm công tắc mức làm báo động dự phòng.
📞 Cần chọn cảm biến đo mức?
Gửi DLK chiều cao bể, loại chất lỏng, nhiệt độ và kiểu tín hiệu cần, kỹ sư DLK chọn mã ULSS/ULSM/ULSL hoặc phương án khác.