Van điều khiển nhiệt độ AHU, FCU: loại và cách chọn | DLK

Van điều khiển nhiệt độ AHU, FCU: loại và cách chọn | DLK

Van điều khiển nhiệt độ cho AHU, FCU: các loại và cách chọn

Ngày đăng: 24/10/2026

Van điều khiển nhiệt độ cho AHU, FCU: các loại và cách chọn (HVAC control valve)

Trong hệ HVAC, "van điều khiển nhiệt độ" không phải một loại van riêng mà là cả một bộ: thân van đặt trên đường nước lạnh hoặc nước nóng, cộng với động cơ (bộ truyền động) nhận lệnh từ thermostat hay bộ điều khiển DDC. Nhiệt độ phòng hay nhiệt độ gió cấp được giữ bằng cách thay đổi lượng nước qua dàn trao đổi nhiệt. Bài này hệ thống lại các loại van điều khiển nhiệt độ (HVAC control valve) theo thiết bị, giúp chọn đúng thân van, đúng động cơ.

Bộ van điều khiển gồm những gì?

Bộ phận Nhiệm vụ Cần chốt khi đặt hàng
Thân van Điều tiết lưu lượng nước 2 ngã hay 3 ngã, cỡ, Kvs, kiểu nối (ren/bích), áp danh định
Động cơ (actuator) Đóng/mở hoặc điều chỉnh độ mở theo tín hiệu Điện áp, kiểu tín hiệu (on/off, 3 điểm, 0–10 V), lực/mô-men, có lò xo hồi không
Bộ điều khiển Đo nhiệt độ, ra lệnh cho động cơ Kiểu ngõ ra khớp với động cơ

Chọn theo thiết bị

van Honeywell

Thiết bị Loại van thường dùng Ví dụ Honeywell DLK phân phối
FCU, điều khiển đóng/mở Van bi hoặc van zone on/off 2 ngã/3 ngã, DN15–DN25 Honeywell VN8, Honeywell VC6013
FCU, điều khiển tuyến tính Van bi tuyến tính, Kvs nhỏ Honeywell VN32/VN33, Honeywell VC7930/VC7931/VC7934
AHU, trao đổi nhiệt Van cầu (globe) 2 ngã hoặc 3 ngã + động cơ tuyến tính Honeywell V5011P (Kvs 10–40, DN25–DN50), Honeywell V5833 + động cơ Honeywell ML7420A8088-E hoặc ML8824A1840

Thông số tham khảo từ trang sản phẩm DLK: V5011P có đặc tính phần trăm đều, PN20, nước 2–121 °C, hành trình 20 mm; V5833 là van 3 ngã nhỏ PN16, nước 2–120 °C, hành trình 6,5 mm; VN8 là van bi on/off DN15–DN32, PN20, 1–95 °C.

2 ngã hay 3 ngã?

Van 2 ngã đóng thì nước không qua dàn, lưu lượng toàn hệ giảm theo tải, hợp với bơm biến tần. Van 3 ngã đóng thì nước đi tắt qua đường bypass, lưu lượng hệ gần như không đổi, hợp với bơm lưu lượng cố định. Chi tiết cho FCU xem bài van điện từ FCU là gì.

Chọn cỡ: theo Kvs, không theo cỡ ống

Kvs = Q / √ΔP. Ví dụ AHU cần 9 m³/h, chọn sụt áp qua van 0,8 bar thì Kvs ≈ 10, tức van DN25 như V5011P1004 dù ống nối dàn là DN50. Cách tính và chọn ΔP: xem bài Kvs là gì và cách tính Kvs.

🔧 Kinh nghiệm hiện trường: khi thay van cho toà nhà cũ, lỗi gặp nhiều nhất là thay thân van mà giữ động cơ cũ, hoặc ngược lại. Hành trình (20 mm của V5011P so với 6,5 mm của V5833), lực đóng và kiểu khớp nối giữa động cơ và thân van phải khớp nhau; lắp lệch thì van không đóng kín, dàn vẫn lạnh khi phòng đã đủ lạnh.

Câu hỏi thường gặp

Van điều chỉnh nhiệt độ và van điều khiển nhiệt độ có khác nhau không?

Trong HVAC hai tên thường chỉ cùng một thứ: van có động cơ điều tiết nước qua dàn theo tín hiệu nhiệt độ. Van điều chỉnh nhiệt độ tự lực (không cần điện, dùng bầu cảm biến) là loại khác, ít dùng trong hệ chiller.

HVAC control valve tiếng Việt là gì?

Là van điều khiển (van điện) cho hệ HVAC, gồm thân van và động cơ.

Van điều khiển AHU nên dùng tín hiệu gì?

Thường dùng tín hiệu tuyến tính 0–10 V hoặc 2–10 V từ DDC để giữ nhiệt độ gió cấp ổn định; on/off chỉ hợp với FCU nhỏ.

Có dùng van FCU cho AHU được không?

Thường không đủ: AHU cần Kvs lớn hơn và độ điều chỉnh tốt hơn. Chọn theo Kvs tính được.

📞 Cần chọn van điều khiển cho AHU, FCU?

Gửi DLK lưu lượng nước, sụt áp dàn, điện áp và kiểu tín hiệu điều khiển, kỹ sư DLK chọn bộ thân van + động cơ Honeywell khớp nhau.