Bảng chọn model cảm biến chênh áp DPT7000
|
Mã |
Dải đo mặc định (chỉnh được) |
Ngõ ra |
Quá áp cho phép |
|
DPT7000G100 |
-100 đến 100 Pa |
0–10 V và 4–20 mA |
5 kPa |
|
DPT7000G200 |
-1000 đến 1000 Pa |
0–10 V và 4–20 mA |
10 kPa |
|
DPT7000G300 |
-10000 đến 10000 Pa |
0–10 V và 4–20 mA |
80 kPa |
|
DPT7000C100 |
-100 đến 100 Pa |
4–20 mA (2 dây) |
5 kPa |
|
DPT7000C200 |
-1000 đến 1000 Pa |
4–20 mA (2 dây) |
10 kPa |
|
DPT7000C300 |
-10000 đến 10000 Pa |
4–20 mA (2 dây) |
80 kPa |
Quy tắc mã: DPT7000 + G (ngõ ra 0–10 V & 4–20 mA) hoặc C (4–20 mA 2 dây) + 100 / 200 / 300 (dải ±100 Pa / ±1000 Pa / ±10000 Pa).
Dải đo cài đặt được của DPT7000
|
Mã (G và C) |
Dải 1 |
Dải 2 |
Dải 3 |
Dải 4 |
Dải 5 |
|
…100 |
0–10 Pa / ±5 Pa |
0–25 Pa / ±12,5 Pa |
0–50 Pa / ±25 Pa |
0–75 Pa / ±37,5 Pa |
0–100 Pa / ±50 Pa |
|
…200 |
0–100 Pa / ±50 Pa |
0–250 Pa / ±125 Pa |
0–500 Pa / ±250 Pa |
0–750 Pa / ±375 Pa |
0–1000 Pa / ±500 Pa |
|
…300 |
0–1000 Pa / ±500 Pa |
0–2500 Pa / ±1250 Pa |
0–5000 Pa / ±2500 Pa |
0–7500 Pa / ±3750 Pa |
0–10000 Pa / ±5000 Pa |
Mỗi dải có thể chọn kiểu một chiều (0–x) hoặc hai chiều (±x); cài đặt mặc định của nhà máy là dải đầy đủ ±100, ±1000 hoặc ±10000 Pa.
Đặc tính kỹ thuật cảm biến chênh áp DPT7000
|
Môi chất đo |
Không khí và khí trung tính |
|
Độ chính xác |
±1% FS (dải ±100 Pa: ±1% FS ở 25 °C) |
|
Thời gian đáp ứng |
0,5 / 1 / 2 / 4 s chỉnh được (mặc định 0,5 s) |
|
Hiệu chuẩn điểm 0 |
Có |
|
Đơn vị hiển thị |
Pa, mmH2O, mbar, inH2O, mmHg, kPa (mặc định Pa) |
|
Ngõ ra |
0–10 V & 4–20 mA (bản G) / 4–20 mA (bản C) |
|
Nguồn |
Bản C: 12–30 VDC; bản G: 12–30 VDC hoặc 24 VAC ±20% |
|
Nhiệt độ làm việc / môi chất |
-10 đến 60 °C |
|
Nhiệt độ lưu kho |
-20 đến 70 °C |
|
Cấp bảo vệ |
IP65 |
|
Vỏ |
PC (UL94-V0) |
|
Đầu nối áp |
Kim loại, Ø6,2 mm |
|
Đầu cáp |
M16 × 1,5 |
|
Phụ kiện kèm |
1,5 m ống PVC, 2 đầu lấy áp, vít lắp |
|
Chứng nhận |
CE |
Ứng dụng cảm biến chênh áp DPT7000
-
Đo chênh áp qua phin lọc AHU để cảnh báo bẩn lọc theo giá trị liên tục.
-
Đo chênh áp qua quạt để giám sát lưu lượng, xác nhận quạt chạy.
-
Đo áp suất tĩnh ống gió điều khiển biến tần quạt trong hệ VAV.
-
Đo áp suất phòng so với hành lang (áp dương, áp âm) cho phòng mổ, phòng cách ly.
🔧 Kinh nghiệm từ DLK: chọn dải đo sao cho giá trị vận hành nằm khoảng 30–70% dải đã cài – ví dụ áp tĩnh ống gió 250–400 Pa thì dùng DPT7000G200 cài dải 0–500 Pa sẽ cho tín hiệu mịn hơn dải 0–1000 Pa.
Lưu ý lắp đặt cảm biến áp suất, chênh áp
-
Xác định đúng môi chất (không khí, nước, môi chất lạnh) và chọn vật liệu phần tiếp xúc tương thích.
-
Chọn dải đo sao cho giá trị vận hành nằm khoảng giữa dải; tránh chọn dải quá rộng làm giảm độ phân giải tín hiệu.
-
Đường ống lấy áp nên ngắn, không bị gập; với chênh áp gió, đặt đầu lấy áp ở đoạn ống gió thẳng, tránh vùng xoáy sau quạt, co, van gió.
-
Với nước: lắp van chặn để thay thế, xả khí trước khi đo; nơi có xung áp (đầu đẩy bơm) nên thêm bộ giảm chấn.
-
Đi dây tín hiệu riêng, dùng cáp có lưới chống nhiễu khi chạy dài hoặc gần biến tần.
-
Hiệu chỉnh điểm 0 khi chạy thử (với cảm biến có chức năng này) lúc hệ thống không có lưu lượng.
DLK hỗ trợ chọn dải đo, ngõ ra và phụ kiện lắp đặt phù hợp cho từng vị trí: phin lọc AHU, áp tĩnh ống gió VAV, áp phòng, áp suất nước bơm và chiller, áp suất gas dàn ngưng. Liên hệ hotline 093 797 2339 để được tư vấn.
So sánh cảm biến áp suất, chênh áp Johnson Controls
|
Dòng |
Môi chất / chức năng |
Dải đo |
Ngõ ra |
|
DPT7000 |
Chênh áp không khí, khí trung tính |
±100 Pa đến ±10 kPa |
0–10 V & 4–20 mA / 4–20 mA |
|
LPT7000 |
Áp suất nước, nước giải nhiệt |
0–10, 0–16, 0–25 bar |
4–20 mA / 0–10 V |
|
P499 (PENN) |
Môi chất lạnh, nước, glycol, CO2, amoniac |
-10–100 đến 0–750 psi |
0,5–4,5 V, 0–10 V, 4–20 mA… |
|
P133 |
Chênh áp không khí – công tắc |
20–2500 Pa (cài ngưỡng) |
Tiếp điểm SPDT |
Tổng hợp từ catalog từng dòng.
Xem chi tiết từng dòng: LPT7000, P499 (PENN), P133.
Câu hỏi thường gặp về DPT7000
DPT7000 cài đặt được những gì?
Theo catalog: dải đo (5 dải, một chiều hoặc hai chiều), đơn vị đo, thời gian đáp ứng và hiệu chuẩn điểm 0.
Bản C khác bản G thế nào?
Bản C là 4–20 mA 2 dây (nguồn vòng 12–30 VDC); bản G có đồng thời 0–10 V và 4–20 mA, nguồn 12–30 VDC hoặc 24 VAC.
Chỉ cần báo ngưỡng bẩn lọc thì dùng gì?
Có thể dùng công tắc chênh áp gió P133 kinh tế hơn.
Xem thêm: công tắc chênh áp P133, cảm biến áp suất nước LPT7000, động cơ van gió M9300. Thông tin hãng: Johnson Controls.