Cấu trúc mã đặt hàng TE-6300
|
Vị trí |
Mã và ý nghĩa |
|
Loại cảm biến |
1: Ni 1 kΩ; 2: Pt 1 kΩ Class B; 3: Pt 100 Ω tương đương; 4: thermistor 2252 Ω ±0,2 °C; 5: Pt 1 kΩ Class A; 6: thermistor 10 kΩ Type II; 7: thermistor 2252 Ω ±0,5 °C; 8: thermistor 50 kΩ; 9: thermistor 3 kΩ |
|
Kiểu đầu dò |
1: ống gió 203 mm; 2: giếng nhiệt 203 mm; 3: ngoài trời 76 mm; 4: gắn tường; 5/6/7/8: trung bình ống gió 2,4 / 5,2 / 3 / 6,1 m; 9: 51 mm; G: 102 mm; M: 152 mm; N: 305 mm; J: 457 mm; S: 76 mm; A: đầu dò 127 mm và giếng 152 mm |
|
Kiểu vỏ |
M: vỏ kim loại; P: vỏ nhựa; F: mặt nạ âm tường; S: kẹp ống; V: mặt bích VAV kèm cáp; E: mặt bích economizer; A: bộ chuyển đầu dò chỉnh được; W: giếng nhiệt |
Mã dạng TE-63 + loại cảm biến + kiểu đầu dò + kiểu vỏ. Không phải mọi tổ hợp đều có – tra bảng model trong catalog hoặc liên hệ DLK.
Đặc tính phần tử cảm biến TE-6300
|
Phần tử |
Điện trở chuẩn |
Độ chính xác |
Hệ số nhiệt |
|
Ni 1 kΩ |
1 kΩ ở 21 °C |
±0,19 °C ở 21 °C |
≈ 5,4 Ω/°C |
|
Ni 1 kΩ trung bình |
1 kΩ ở 21 °C |
±1,9 °C ở 21 °C |
≈ 5,4 Ω/°C |
|
Pt 1 kΩ Class A (TE-635xx) |
1 kΩ ở 0 °C |
EN 60751 Class A, ±0,19 °C ở 21 °C |
≈ 3,9 Ω/°C (3850 ppm/K) |
|
Pt 1 kΩ Class B (TE-632xx) |
1 kΩ ở 0 °C |
EN 60751 Class B, ±0,41 °C ở 21 °C |
≈ 3,9 Ω/°C |
|
Pt 100 Ω / Pt 1 kΩ trung bình |
100 Ω / 1 kΩ ở 0 °C |
±0,58 °C ở 21 °C |
≈ 0,39 / 3,9 Ω/°C |
|
Thermistor 2,2 kΩ |
2252 Ω ở 25 °C |
±0,2 °C (0–70 °C) |
NTC phi tuyến |
|
Thermistor 10 kΩ |
10,0 kΩ ở 25 °C |
±0,5 °C (0–70 °C) |
NTC phi tuyến, Johnson Controls Type II |
Vật liệu và điều kiện làm việc
|
Đầu dò |
Inox Ø6,35 mm (đa số model); Ni trung bình: ống đồng Ø2,4 mm; Pt trung bình: ống nhôm Ø4,8 mm |
|
Vỏ kim loại TE-63xxM |
Thép chống ăn mòn; đạt yêu cầu plenum; -46 đến 104 °C |
|
Vỏ nhựa TE-63xxP |
Hộp đấu dây nhựa cứng; vỏ -46 đến 50 °C, đầu dò -46 đến 104 °C |
|
Mặt nạ âm tường TE-63xxF |
Inox; 0 đến 40 °C; lắp chống phá, phù hợp trường học, nhà thi đấu, siêu thị |
|
Kẹp ống TE-63xS |
Cáp plenum 0,6 mm × 3 m; đầu dò -46 đến 104 °C |
|
Mặt bích VAV TE-63xxV |
Mặt bích inox, cáp plenum 3 m kèm cầu đấu 2 cực |
|
Dây |
TE-63xxE/M/P: dây 0,6 mm dài 152 mm; TE-63xxF: dây đồng bện 0,6 mm dài 3 m |
Ưu điểm của cảm biến nhiệt độ TE-6300
-
Một dòng sản phẩm cho mọi vị trí đo: tường, ngoài trời, ống gió, trung bình, nhúng, kẹp ống, mặt bích VAV.
-
Đặt hàng một mã là đủ bộ lắp đặt.
-
Model có ren NPT liền thân tăng độ chắc kết nối, không cần bộ chuyển.
-
Đầu dò inox bảo vệ cảm biến, chống ăn mòn.
-
Mặt nạ inox chải xước bền đẹp; bản âm tường chống phá.
🔧 Kinh nghiệm từ DLK: khi thay cảm biến cho bộ điều khiển có sẵn, phải chọn đúng loại phần tử (Ni1000, Pt1000 hay NTC 10K Type II) mà bộ điều khiển đang cấu hình; cảm biến trung bình nên dùng cho mặt coil hoặc ống gió lớn có phân tầng nhiệt.
Cảm biến thụ động hay cảm biến có ngõ ra 0–10 V, 4–20 mA?
Cảm biến thụ động (Ni1000, Pt1000, NTC) đưa trực tiếp giá trị điện trở về ngõ vào của bộ điều khiển – rẻ, bền, phù hợp khi bộ điều khiển hỗ trợ đúng loại phần tử và khoảng cách đi dây ngắn. Cảm biến có bộ chuyển đổi (transmitter) xuất 0–10 V hoặc 4–20 mA – chống nhiễu tốt hơn khi đi dây xa, dùng được với PLC hoặc bộ điều khiển hãng khác. Tín hiệu 4–20 mA phát hiện được đứt dây, thường ưu tiên cho đường dây dài trong nhà máy, trung tâm dữ liệu.
Lưu ý lắp đặt cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, CO2
-
Cảm biến phòng: lắp cao khoảng ngang tầm thao tác, tránh nắng trực tiếp, miệng gió, nguồn nhiệt (máy in, đèn) và tường ngoài.
-
Cảm biến ống gió: đặt ở đoạn ống thẳng, đầu dò nằm khoảng giữa lòng ống; cách xa coil, bộ tạo ẩm, bộ sưởi để tránh đọc sai.
-
Ống gió lớn hoặc mặt coil có phân tầng nhiệt: dùng cảm biến trung bình (averaging).
-
Cảm biến nhúng: luôn dùng giếng nhiệt để thay thế không cần xả nước; đầu dò nằm giữa lòng ống.
-
Cảm biến CO2: đặt ở vùng thở hoặc trên ống gió hồi, tránh gần cửa ra vào, miệng gió tươi.
-
Đi dây tín hiệu tách khỏi dây động lực; kiểm tra cấu hình loại cảm biến trên bộ điều khiển trước khi chạy thử.
DLK cung cấp đầy đủ cảm biến Johnson Controls cho BMS, kèm tư vấn vị trí lắp và loại tín hiệu phù hợp với bộ điều khiển hiện có. Liên hệ hotline 093 797 2339.
So sánh các dòng cảm biến phòng và ống gió Johnson Controls
|
Dòng |
Đại lượng đo |
Kiểu lắp |
Tín hiệu |
|
TE-6300 |
Nhiệt độ – thụ động (Ni1000, Pt1000, NTC) |
Ống gió, tường, ngoài trời, nhúng, kẹp ống |
Điện trở |
|
HT7000 |
Nhiệt độ / nhiệt độ + độ ẩm |
Ống gió, gắn tường, nhúng |
0–10 V hoặc 4–20 mA |
|
HE-69 |
Nhiệt độ + độ ẩm ống gió |
Ống gió |
Ni/Pt + 0–10 V |
|
RS7000 |
Nhiệt độ, độ ẩm phòng có LCD |
Âm tường |
0–10 VDC |
|
NSA7000 |
Cảm biến phòng mạng SA Bus |
Gắn tường |
SA Bus |
|
TE730 |
Nhiệt độ phòng có núm chỉnh |
Gắn tường |
Pt1000 / SA Bus |
|
CD7000 |
CO2 0–2000 ppm |
Ống gió, gắn tường |
0–10 V / 4–20 mA |
|
CD-P, CD-W |
CO2 NDIR 2 kênh |
Ống gió, gắn tường |
Analog / BACnet, Modbus |
Tổng hợp từ catalog từng dòng.
Xem chi tiết từng dòng: HT7000, HE-69, RS7000, NSA7000, TE730, CD7000, CD-P, CD-W.
Câu hỏi thường gặp về TE-6300
TE-6300 có ngõ ra 0–10 V không?
Không, đây là cảm biến thụ động (điện trở). Cần ngõ ra 0–10 V hoặc 4–20 mA thì dùng HT7000.
Cảm biến trung bình dài bao nhiêu?
Có 2,4 m, 3 m, 5,2 m và 6,1 m tùy mã đầu dò.
Pt1000 Class A và Class B khác gì?
Class A sai số ±0,19 °C ở 21 °C, Class B ±0,41 °C ở 21 °C theo EN 60751.
TE-6300 có bản vỏ kim loại đạt plenum không?
Có, các model TE-6300 vỏ kim loại (TE-63xxE, TE-63xxM, TE-63xxV) đáp ứng yêu cầu plenum.
TE-6300 dùng cho trường học, nơi công cộng được không?
Được, TE-6300 bản mặt nạ âm tường (TE-63xxF) lắp phẳng, chống phá, phù hợp trường học, nhà thi đấu, siêu thị.
Đặt hàng TE-6300 có kèm phụ kiện lắp không?
Có, mỗi cảm biến TE-6300 được đóng gói kèm phụ kiện lắp đặt cần thiết.
Xem thêm: cảm biến nhiệt độ độ ẩm HT7000, cảm biến phòng TE730, cảm biến ống gió HE-69. Thông tin hãng: Johnson Controls.
Thông số trong bài trích từ tài liệu Johnson Controls HVAC Catalogue 2025; xem bản đầy đủ trong Catalog Johnson Controls TE-6300 – cảm biến nhiệt độ (PDF).